Những thông tin quy định về tải trọng xe trong năm 2021

Những thông tin quy định về tải trọng xe 2021

Theo nghị định số 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ đang ngày một siết chặt hơn và xử lý mạnh tay hơn với những trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông trên đường bộ. Sau đây, Dịch vụ chuyển nhà trọn gói Viet Moving xin giới thiệu cho các bạn quy cách tính tải trọng của xe tải và quy định về tải trọng xe năm 2021, giúp cho bạn ước lượng số hàng hóa cho phép.

Những điều bạn cần biết về tải trọng xe tải

Tải trọng là gì?

Trọng tải là khối lượng hàng hóa cho phép bạn chuyên chở được xác định theo như Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, là một thông số quan trọng hàng đầu khi bạn đửa ra quyết định mua xe tải.

Tổng tải trọng xe tải là gì?

Tổng tải trọng của xe tải hay tải trọng của toàn bộ là tổng số khối lượng bản thân của xe tải cộng với số khối lượng hàng cho phép khi bạn đang tham gia giao thông. Đây là con số quan trọng khi thiết kế xe tải bởi tổng lượng tải trọng của xe là không thay đổi. Vì vậy, những nhà sản xuất xe ô tô cần phải tính toán khoảng cách của trục của xe và tải trọng của bản thân xe để cho ra đời các chiếc xe có tải trọng phù hợp với từng nhu cầu vận chuyển trên thị trường. Cách tính tải trọng xe cũng dựa vào tổng số tải trọng để cho ra con số chính xác nhất.

Làm sao để nhận biết tải trọng của xe?

Thông tin tải trọng ghi trên cánh của của xe
Thông tin tải trọng ghi trên cánh của của xe

Cách nhận biết xe tải của bạn bao nhiêu tấn rất dễ dàng khi bạn đã biết cách đọc thông số ghi trên cửa xe tải và nhìn vào số trục của xe theo như bảng tải trọng chúng tôi đã đề cập phía trên.

Nhiều người khi đi mua xe tải cũ thường đặt ra những câu hỏi làm thế nào để biết tải trọng của xe? Câu trả lời này vô cùng đơn giản, bạn chỉ cần xem qua biển tải trọng (logo trọng tải xe) ghi trên cánh cửa xe đã được luật pháp quy định và niêm yết những thông tin trong hình ảnh sau:

Những quy định hiện hành về tải trọng xe

Theo quy định của bộ Giao thông vận tải, tất cả các dòng xe tải chở hàng đều phải chở đúng theo trọng tải quy định của xe. Trong quá trình vận chuyển, khối lượng chở hàng của xe không được vượt quá 10% trọng tải cho phép của xe đối với dòng xe tải có trọng dưới 5 tấn và không được vượt quá 5% trọng tải đối với những dòng xe trên 5 tấn. Vậy nên chúng ta mới cần đến cách tính tải trọng xe trước khi vận hành xe tải.
Mỗi xe sẽ có các trọng tải khác nhau, nhiều đặc điểm khác nhau. Vì vậy, tùy vào khối lượng và loại hàng hóa, vật dụng cần phải chở khác nhau mà bạn nên chọn các chiếc xe tải phù hợp.
Những quy định hiện hành về tải trọng xe theo điều 28 và 33 Nghị Định 171/2013/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành ngày 13/11/2013 với những điều luật sau:
Điều 28. Xử phạt những hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Hành vi vi phạm

Cá nhân

Doanh nghiệp

Xếp hàng hóa lên xe tải vượt quá trọng tải thiết kế được ghi trên Giấy đăng ký xe hoặc Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

500.000 VNĐ – 1.000.000 VNĐ

1.000.000 VNĐ – 2.000.000 VNĐ

Xếp hàng hóa lên xe tải mà không ký xác nhận việc xếp hàng hóa vào Giấy vận tải theo quy định.

500.000 VNĐ – 1.000.000 VNĐ

1.000.000 VNĐ – 2.000.000 VNĐ

Không niêm yết tên, số điện thoại của công ty kinh doanh vận tải, tự trọng của xe, tải trọng được phép chở của xe ở mặt ngoài của hai bên cánh cửa buồng lái xe ô tô tải theo quy định.

1.000.000 VNĐ – 2.000.000 VNĐ

2.000.000 VNĐ – 4.000.000 VNĐ

Điều 33. Xử phạt với người điều khiển xe bánh xích, xe quá tải trọng và quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả những xe ô tô chở hành khách)

Hành vi vi phạm

Cá nhân

Doanh nghiệp

Hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường từ 10% đến 20%, trừ các trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

2.000.000 VNĐ – 3.000.000 VNĐ

2.000.000 VNĐ – 3.000.000 VNĐ

Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng của xe với tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành;

3.000.000 VNĐ – 5.000.000 VNĐ

3.000.000 VNĐ – 5.000.000 VNĐ

Không niêm yết tên, số điện thoại của nhà đơn vị kinh doanh vận tải, tự trọng của xe, tải trọng được phép chở của xe ở mặt ngoài của hai bên cánh cửa buồng lái xe ô tô tải theo quy định.

1.000.000 VNĐ – 2.000.000 VNĐ

2.000.000 VNĐ – 4.000.000 VNĐ

Hướng dẫn cách tính tải trọng xe năm 2021

Cách tính tải trọng xe tải

Công thức tính tải trọng của xe tải như sau:
Tải trọng = Tổng trọng tải – tải trọng xe – cân nặng người ngồi trên xe
Ví dụ: Một chiếc xe chở cát có 2 tài xế ngồi trên xe, xe có tải trọng  8 tấn. Muốn tính tải trọng hàng hóa trên xe tải, ta để cả xe và người lên bàn cân trong trạm cân. Lấy tổng số kết quả cân được trừ đi cho 8 tấn (cân nặng của xe) và trừ đi số cân nặng của cả 2 tài xế sẽ ra tải trọng của hàng hóa đang chở.

Cách tính tải trọng xe quá tải

Cách tính tải trọng xe quá tải
Cách tính tải trọng xe quá tải

Xe vượt quá tải trọng được hiểu là một xe chở hàng vượt quá số khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở theo giấy chứng nhận kiểm định an toàn về kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Cách để tính tải trọng của xe quá tải sẽ là:

Khối lượng chở hàng quá tải = Tổng trọng tải cân được hiện tại – Khối lượng của xe – Trọng tải hàng hóa trên xe được phép chở.
Ví dụ: Một chiếc xe tải nhỏ với khối lượng 3.5 tấn, khối lượng hàng hóa xe được chở là 6 tấn. Thời điểm công an giao thông cân xe với tổng khối lượng của xe là 10 tấn. Vậy:
Khối lượng hàng quá tải là: 10 – 3.5 – 6 = 0.5 tấn.
Một điểm mà tài xế cần lưu ý là những mức phạt sẽ dựa vào phần trăm quá tải được tính theo kết quả khối lượng đã tính ở trên và công thức tính của nó là:
Phần trăm quá tải (%) = Khối lượng chở hàng quá tải đã tính được / Tải trọng tối đa
Theo như ví dụ như trên thì phần trăm quá tải tính được là:

Phần trăm quá tải: 0.5 : (6 x 100%) = 8.3%.

Mức phạt đối với xe tải chở hàng quá tải (dựa trên % quá tải) sẽ là:

Đối tượng

% Phạt

Người điều khiển phương tiện

Chủ xe

10 – 40%

Phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 2.000.000 – 4.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, 4.000.000 – 8.000.000 đồng nếu là tổ chức.

40 -60%

Phạt tiền từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

Phạt tiền từ 12.000.000 – 14.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, 24.000.000 – 28.000.000 đồng nếu là tổ chức.

60 – 100%

Phạt tiền từ 5.000.000 – 7.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Phạt tiền từ 14.000.000 – 16.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, 28.000.000 – 32.000.000 đồng nếu là tổ chức.

Quá tải trên 100%

Phạt tiền từ 7.000.000, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 – 05 tháng.

Phạt tiền từ 16.000.000 – 18.000.000 đồng với chủ sở hữu cá nhân, 32.000.000 – 36.000.000 đồng nếu là tổ chức.

Vậy nếu xe tải ở trên có phần trăm quá tải là 14.2% thì mức phạt mà người điều khiển phương tiện và chủ của xe phải chịu sẽ từ 3 đến 10 triệu đồng.

Lời Kết

Nắm được những thông tin quan trọng về quy định về tải trọng xe sẽ giúp tài xế điều khiển và chủ phương tiện chấp hành đúng những điều khoản quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn và trách thâm hụt chi phí khi làm ăn. Hy vọng bài vửa rồi chia sẻ sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình điều khiển và lưu thông trên đường.
Bạn có thể thêm khảo thêm bài viết khác tại đây:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

0979.847.807

0909.847.807