Thủ tục xin giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp cho từng chuyến hàng hoặc khi cần thiết theo yêu cầu của đơn vị vận chuyển hàng nguy hiểm, tuy nhiên không được quá 24 tháng hoặc lâu hơn thời hạn sử dụng của phương tiện. Bài viết dưới đây của Chuyển Nhà Viet Moving chia sẻ những thông tin về thủ tục đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Hàng hóa nguy hiểm là gì?

Sản phẩm nguy hiểm được xem là các mặt hàng nếu không được vận chuyển thích hợp có thể gây nguy hiểm cho người lái xe, nhân viên giao hàng, các lô hàng khác và môi trường. Các mặt hàng sau đây được phân loại là nguy hiểm:

  • Các loại hàng hóa, vật liệu gây nổ
  • Khí độc hại, dễ cháy
  • Chất lỏng dễ cháy
  • Các chất rắn dễ cháy: diêm, chất dễ phát lửa tự nhiên
  • Các hàng nguy hiểm nếu bị ướt như lưu huỳnh
  • Peroxit hữu cơ, chất oxy hóa
  • Chất độc, dễ truyền nhiễm
  • Các chất có tính phóng xạ
  • Chất ăn mòn
  • Các mặt hàng khác
Các loại hàng hóa nguy hiểm
Các loại hàng hóa nguy hiểm

Quy trình xin giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

Bước 1: Chuẩn bị các thủ tục giấy tờ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại tổ tiếp nhận và trả kết quả giấy phép vận chuyển sản phẩm nguy hiểm (Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng)

Bước 3: Đội tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm tiến hành xem xét hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo đúng yêu cầu.

  • Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức sẽ phân tích hồ sơ và cấp giấy phép vận chuyển vật phẩm nguy hiểm cho công ty trong thời hạn bảy ngày làm việc.
  • Nếu hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để bổ sung, hoàn thiện.

Bước 4: Tổ chức, cá nhân tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại tổ tiếp nhận.

Mẫu xin cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

Mẫu giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
Mẫu giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

Bạn cũng phải chuẩn bị một số tài liệu khác ngoài đơn xin cấp giấy phép vận chuyển các sản phẩm nguy hiểm đã nói ở trên, chẳng hạn như:

  • Các phương thức vận tải, người chuyên chở và người áp tải.
  • Lịch trình vận chuyển, các loại sản phẩm nguy hiểm.
  • Cam kết của doanh nghiệp.
  • Lệnh điều động vận chuyển hàng hóa.
  • Thủ tục để xin giấy phép vận chuyển các vật dụng nguy hiểm được nêu ở trên.

Bởi vì hoạt động này đòi hỏi nhiều thời gian và kế hoạch, các công ty phải có kế hoạch vận chuyển phù hợp để đảm bảo rằng các mặt hàng được giao đúng thời hạn.

Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm nguy hiểm quy định tại điều 18 Nghị định 42/2020 / NĐ-CP như sau:

a) Người vận chuyển hàng nguy hiểm phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho cơ quan cấp giấy tờ vận chuyển hàng nguy hiểm. Khi doanh nghiệp, cá nhân trực tiếp đến nộp hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải thẩm định thành phần hồ sơ và trả lời ngay.

Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cơ quan chủ quản thủ tục hành chính phải kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ trong thời hạn một ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo yêu cầu, cơ quan thủ tục hành chính phải thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến yêu cầu bổ sung.

Phải tuân thủ các quy định về hoạt động bức xạ và dịch vụ hỗ trơ ứng dụng năng lượng nguyên tử đối với thủ tục cấp giấy phép vận chuyển sản phẩm nguy hiểm loại 7.

Thủ tục cấp giấy phép
Thủ tục cấp giấy phép

b) Cơ quan cấp giấy phép sẽ phân tích hồ sơ và cấp giấy phép vận chuyển sản phẩm nguy hiểm trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến nếu từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do.

Giấy phép vận chuyển mặt hàng nguy hiểm bị thu hồi khi nào?

Giấy phép kinh doanh vận chuyển sản phẩm nguy hiểm sẽ bị thu hồi vô thời hạn đối với một trong các trường hợp sau đây theo quy định tại Điều 19 Nghị định 42/2020 / NĐ-CP:

a) Đưa bản sao hồ sơ khác với bản chính hoặc cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp phép.

b) Vận chuyển hàng nguy hiểm không đúng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đã được cấp.

c) Chấm dứt dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của người vận chuyển.

Cơ quan cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm phải thu hồi giấy phép đã cấp và thực hiện theo thủ tục sau:

a) Ban hành lệnh thu hồi giấy phép.

b) Thông báo quyết định thu hồi giấy phép của người vận chuyển và đăng thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty (nếu có).

c) Khi cơ quan cấp giấy phép ra quyết định thu hồi giấy phép, người vận chuyển phải nộp lại giấy phép ngay cho cơ quan cấp giấy phép và ngừng vận chuyển sản phẩm nguy hiểm theo quyết định thu hồi giấy phép ngay sau khi có quyết định thu hồi. Trường hợp người vận chuyển vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều này thì bị thu hồi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép không cấp lại giấy phép trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định thu hồi. Nếu người vận chuyển có ý định tiếp tục tham gia vận tải sau một tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành thì người vận chuyển phải làm thủ tục cấp lại giấy phép.

d) Việc thu hồi giấy phép đã cấp phải được thông báo trên các phương tiện truyền thông đại chúng, trên cổng thông tin điện tử hoặc trên trang web của cơ quan.

Trường hợp người vận chuyển bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt mất quyền sử dụng giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm thì phải đình chỉ mọi hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nếu người vận chuyển dự định tiếp tục tham gia vận tải sau khi hết thời hạn tước quyền vận chuyển, người vận chuyển phải hoàn thành các thủ tục để được cấp lại giấy phép.

Các trường hợp thu hồi giấy phép
Các trường hợp thu hồi giấy phép

Trên đây là những thông tin về thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểmChuyển Nhà Viet Moving chia sẻ đến bạn. Nếu còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ thì hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn nhé!

Rate this post

0979.847.807

0909.847.807

1800.9438